Hợp đồng mua bán dự án Riverside Garden

Hợp đồng mua bán dự án Riverside Garden

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 


HỢP ĐỒNG
MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ

DỰ ÁN KHU NHÀ Ở ĐỂ BÁN KẾT HỢP VĂN PHÒNG VÀ DỊCH VỤ RIVERSIDE GARDEN
TẠI 349 VŨ TÔNG PHAN – THANH XUÂN- HÀ NỘI

SỐ: ……/HĐMB-VIDEC, ngày …/…./2016




Ký giữa




CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THIẾT KẾ
VÀ XÂY DỰNG VIỆT NAM (VIDEC)








Ông/Bà: ………………………………..

                         Căn hộ số                              :
                         Tầng                                     :
                         Diện tích sàn căn hộ tính theo kích thước thông thủy: …… m2

 





                                                                       
MỤC LỤC
2.3. Tiến độ thanh toán....................................................................................................... 6
7.3. Chậm trễ bàn giao căn hộ

 

CĂN CỨ:


-         Bộ luật Dân sự ngày 14 /06/ 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
-         Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014 và Luật số 34/2009/QH12 ngày 18/06/2009 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai;
-         Luật kinh doanh bất động sản 66/2014/QH13 ngày 25/11/2014 của Quốc hội;
-         Luật Bảo vệ người tiêu dùng ngày 17/11/2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
-         Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10/09/2015 của Chính phủ hướng dẫn Luật Kinh doanh bất động sản;
-         Nghị định số 99/2011/NĐ-CP ngày 27/10/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ người tiêu dùng;
-         Nghị định 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ  quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;
-         Thông tư 02/2016/TT-BXD ngày 15/02/2016 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư;
-         Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0101403742 do Phòng ĐKĐ Sở KH&ĐT TP Hà Nội cấp lần đầu ngày 11/09/2003 cho Công ty cổ phần Đầu tư thiết kế và xây dựng Việt Nam;
-         Quyết định số 7252/UBND-KH&ĐT về việc chỉ định nhà đầu tư dự án xây dựng khu nhà ở kết hợp văn phòng dịch vụ số 45A, ngõ 35 phố Khương Hạ, phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội;
-         Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AB 180753 do UBND thành phố Hà Nội cấp ngày 18/07/2006;
-         Quyết định số 7219/QĐ-UBND về việc cho phép Công ty Prosimex chuyển đổi mục đích sử dụng 8,872,5 m2 đất tại 45A, ngõ 35 phố Khương Hạ, phường Khương Đình, quận Thanh Xuân để thực hiện dự án Khu nhà ở để bán kết hợp văn phòng và dịch vụ - Riverside Garden;
-         Giấy ủy quyền ngày 24/7/2014 do Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu Prosimex ủy quyền cho Công ty CP Đầu tư thiết kế và xây dựng Việt Nam đại diện liên danh chủ đầu tư thực hiện dự án Khu nhà ở kết hợp văn phòng dịch vụ số 45A, ngõ 35 phố Khương Hạ, phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội;
-         Quyết định số 2643/QHKT-TMB-PAKT (P2) về việc chấp thuận bản vẽ tổng mặt bằng và phương án kiến trúc công trình Khu nhà ở kết hợp văn phòng dịch vụ số 45A, ngõ 35 phố Khương Hạ, phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội;
-         Quyết định 8319/UBND-XDGT về việc chấp thuận đầu tư dự án Khu nhà ở kết hợp văn phòng dịch vụ số 45A, ngõ 35 phố Khương Hạ, phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội;
-         Biên bản bàn giao mốc giới của Sở Tài nguyên và môi trường phê duyệt xác định ranh giới khu đất cho Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu Prosimex được sở Quy hoạch Kiến trúc chấp thuận theo văn bản số 2643/QHKT-P2;
-         Giấy phép xây dựng số 17/GPXD-SXD ngày 18/03/2016 của Sở Xây dựng Hà Nội;
-         Văn bản về việc bán nhà ở hình thành trong tương lai số……, ngày 13 tháng10 năm 2016  của Sở Xây dựng Hà Nội;
-         Văn bản bảo lãnh về việc bán nhà ở hình thành trong tương lai số……, ngày.. tháng…… năm ….. của Ngân hàng PV com Bank;
-         Căn cứ vào nhu cầu của hai bên.
Giải thích từ ngữ
Trong hợp đồng này các từ và cụm từ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Căn hộ” Là một căn hộ chung cư được xây dựng theo cấu trúc kiểu khép kín theo thiết kế đã được phê duyệt do Công ty Cổ phần Đầu tư thiết kế và xây dựng Việt Nam đầu tư xây dựng với các đặc điểm được mô tả tại Điều 1 của hợp đồng này;
2. “Nhà chung cư” Là toàn bộ nhà chung cư có căn hộ mua bán do Công ty Cổ phần Đầu tư thiết kế và xây dựng Việt Nam làm chủ đầu tư, bao gồm các căn hộ, diện tích kinh doanh, thương mại, văn phòng và các công trình tiện ích chung của tòa nhà, kể cả phần khuôn viên (nếu có) được xây dựng tại Dự án Khu nhà ở để bán kết hợp văn phòng và dịch vụ số 349 Vũ Tông Phan (số 45A, ngõ 35 phố Khương Hạ cũ), phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội;
3. “Hợp đồng” Là hợp đồng mua bán căn hộ chung cư và toàn bộ các phụ lục đính kèm cũng như mọi sửa đổi, bổ sung bằng văn bản đối với hợp đồng này do các bên lập và ký kết trong quá trình thực hiện hợp đồng;
4. “Giá bán căn hộ/Tổng giá bán căn hộ” Là tổng số tiền bán căn hộ;
5. “Bảo hành nhà ở” Là việc khắc phục, sửa chữa, thay thế các hạng mục được liệt kê cụ thể tại Điều 9 của hợp đồng khi bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi vận hành sử dụng không bình thường mà không do lỗi của người sử dụng căn hộ gây ra trong khoảng thời gian theo quy định của pháp luật về nhà ở và thỏa thuận trong hợp đồng này;
6. “Diện tích sử dụng căn hộ” Là diện tích sử dụng riêng của căn hộ mua bán được tính theo kích thước thông thủy và ghi vào Giấy chứng nhận cấp cho người mua, bao gồm cả phần diện tích tường ngăn các phòng bên trong căn hộ và ban công, lô gia (nếu có) gắn liền với căn hộ đó; không tính tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ và diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong căn hộ. Khi tính diện tích ban công thì tính toàn bộ diện tích sàn, trường hợp ban công có phần diện tích tường chung thì tính từ mép trong của tường chung thể hiện rõ trong bản vẽ thiết kế mặt bằng căn hộ đã được phê duyệt
7. “Phần sở hữu riêng của Bên Mua” Là phần diện tích sử dụng căn hộ và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn hộ này;
8. “Phần sở hữu riêng của Bên Bán” Là phần diện tích trong nhà chung cư Bên Bán giữ lại để sử dụng hoặc kinh doanh và Bên Bán cũng không phân bổ giá trị phần diện tích thuộc sở hữu riêng này vào giá bán căn hộ;
9. “Phần sở hữu chung trong nhà chung cư” Là phần diện tích và các thiết bị thuộc sở hữu, sử dụng chung trong nhà chung cư theo quy định của pháp luật nhà ở và được các bên thỏa thuận cụ thể tại khoản 3 Điều 11 của hợp đồng này;
10. “Bản Nội quy nhà chung cư” Là bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư  đính kèm theo hợp đồng này và các sửa đổi, bổ sung được Hội nghị nhà chung cư thông qua trong quá trình quản lý, sử dụng nhà ở;
11. “Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư” Là khoản tiền 2% mà các bên có nghĩa vụ đóng góp đối với phần sở hữu riêng của mình để phục vụ việc bảo trì phần sở hữu chung trong nhà chung cư;
12. “Dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư” Là các dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, bao gồm việc quản lý, vận hành nhằm đảm bảo cho nhà chung cư hoạt động bình thường;
13. “Bảo trì nhà chung cư” Là việc duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ, đột xuất nhà ở và thiết bị xây dựng công nghệ gắn với nhà chung cư đó nhằm duy trì chất lượng nhà chung cư;
14. “Sự kiện bất khả kháng” Là sự kiện xảy ra một cách khách quan mà mỗi bên hoặc các bên trong hợp đồng này không thể lường trước và không thể khắc phục được để thực hiện các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng, mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Trường hợp được coi là sự kiện bất khả kháng được các bên nhất trí thỏa thuận cụ thể tại Điều 14 của hợp đồng này;
15. “Giấy chứng nhận” Là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho Bên Mua căn hộ theo quy định của pháp luật.
Chúng tôi gồm:
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG VIỆT NAM
Trụ sở: Số 349 phố Vũ Tông Phan, phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội;
Văn phòng giao dịch: Số 283 Khương Trung, phường Khương Trung, quận Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại:                                                    Fax: 04.3.577.3666
Mã số thuế: 0101403742
Tài khoản: 0010.0000.5970 tại Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam-Chi nhánh Đống Đa
Đại diện: Ông Phạm Quang Trung         
Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc
(Theo giấy ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng quản trị - Tổng Giám đốc ký ngày 10/09/2016)
II-              BÊN MUA NHÀ Ở (gọi tắt là “Bên Mua”)
Ông (bà):.....................................................Ngày sinh:...............................................
CMND/Hộ chiếu:............................Ngày cấp:......................Nơi cấp:.........................
Hộ khẩu thường trú: ....................................................................................................
Chỗ ở hiện tại: .............................................................................................................
Điện thoại liên hệ            : .......................................................................................................
Email: .........................................................................................................................
Ông (bà):........................................Ngày sinh:..........................................................
CMND/Hộ chiếu: .........................Ngày cấp: ............................Nơi cấp:....................
Hộ khẩu thường trú:....................................................................................................
Chỗ ở hiện tại: .............................................................................................................
Điện thoại liên hệ            : .......................................................................................................
Email: .........................................................................................................................
Hai bên thoả thuận ký kết hợp đồng này với các nội dung sau đây:
ĐIỀU 1: Bên Bán đồng ý bán và Bên Mua đồng ý mua 01 căn hộ thuộc Dự án Khu nhà ở để bán kết hợp văn phòng và dịch vụ - Riverside Garden tại 349 Vũ Tông Phan (số 45A, ngõ 35 phố Khương Hạ cũ), phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội:

1.1. Đặc điểm căn hộ:

- Căn hộ số: ………  Tầng (tầng có căn hộ):  …….
- Diện tích sử dụng căn hộ tính theo kích thước thông thủy: ……..…. (m2)
- Diện tích căn hộ tính theo diện tích thông thủy: là diện tích căn hộ được tính bao gồm cả phần diện tích tường ngăn các phòng bên trong căn hộ và ban công, lô gia gắn liền với căn hộ nhưng không bao gồm tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ, diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong căn hộ. Diện tích căn hộ có thể thay đổi theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tại thời điểm thực hiện việc xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu cho căn hộ.
-Trong trường hợp diện tích thông thủy thực tế chênh lệch cao hơn hoặc thấp hơn không quá 02% (Hai phần trăm) so với diện tích thông thủy ghi trong hợp đồng thì hai bên không phải điều chỉnh lại giá bán căn hộ. Nếu diện tích thông thủy thực tế cao hơn hoặc thấp hơn quá 02% (Hai phần trăm) so với diện tích thông thủy ghi trong hợp đồng thì hai bên điều chỉnh lại giá trị Hợp đồng.
- Trong Biên bản bàn giao căn hộ hoặc Phụ lục Hợp đồng, hai bên nhất trí ghi diện tích thông thủy bàn giao thực tế trong trường hợp diện tích thông thủy chênh lệch cao hơn hoặc thấp hơn 02% (Hai phần trăm).
Năm hoàn thành: Quý I/2018
-Căn hộ trên thuộc dự án: Khu nhà ở để bán kết hợp văn phòng dịch vụ - Riverside Garden tại 349 Vũ Tông Phan (số 45A, ngõ 35 phố Khương Hạ cũ), phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội
1.2. Đặc điểm về khu đất xây dựng Dự án có căn hộ nêu tại Khoản 1.1 Điều này:
Tổng diện tích khu đất thực hiện Dự án là: 8.872,5.m2, trong đó diện tích đất xây dựng nhà ở liền kề, biệt thự là 824,5 m2 và diện tích xây dựng công trình cao tầng là 2,789 m2 .

ĐIỀU 2. GIÁ BÁN CĂN HỘ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

2.1. Giá bán căn hộ


TT
Diễn giải nội dung
Giá trị (VNĐ)
1
Đơn giá/ m2  (Bao gồm giá trị quyền sử dụng đất và thuế GTGT)


2
Tổng giá bán (Bao gồm giá trị quyền sử dụng đất và thuế GTGT)


Tổng giá trị căn hộ bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, thuế giá trị gia tăng (VAT) nhưng không bao gồm các khoản sau:
(i). Các khoản thuế trước bạ, phí, và chi phí theo qui định của pháp luật liên quan  đến việc thực hiện các thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho Căn hộ của Bên Mua. Các khoản thuế, phí, lệ phí và chi phí này do Bên Mua chịu.
(ii). Chi phí kết nối lắp đặt các thiết bị để cung cấp các dịch vụ cho căn hộ gồm: Chi phí dịch vụ cung cấp gas, dịch vụ bưu chính, viễn thông, truyền hình, phí trông giữ xe và các dịch vụ khác mà Bên Mua sử dụng. Các chi phí này do Bên Mua trực tiếp trả cho đơn vị cung ứng dịch vụ phù hợp với quy định của Hợp đồng này.
(iii). Phí quản lý hàng tháng mà Bên Mua có trách nhiệm nộp cho Bên Bán hoặc Công  ty quản lý sau khi bàn giao căn hộ.
(iiii). Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của tòa nhà.

2.2. Phương thức thanh toán:

Tất cả các khoản thanh toán theo Hợp đồng này phải trả bằng tiền Việt Nam; thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Bên Bán theo địa chỉ sau:
Đơn vị thụ hưởng: Công ty cổ phần Đầu tư thiết kế và xây dựng Việt Nam.        
Tài khoản số: 0010.0000.5970, Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam - CN Đống Đa
2.3. Tiến độ thanh toán: Được qui định tại Phụ lục số I kèm theo Hợp đồng này.
2.4. Đối với phần kinh phí bảo trì 2%, Bên Bán có trách nhiệm gửi vào tài khoản tiền gửi mở tại ngân hàng thương mại trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày thu của Bên Mua để tạm quản lý và thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi có nhà ở chung cư biết. Trong 7 ngày kể từ ngày Ban Quản trị nhà chung cư được thành lập, Bên Bán phải chuyển giao kinh phí bảo trì bao gồm cả lãi suất tiền gửi cho Ban Quản trị nhà chung cư để thực hiện quản lý, sử dụng và thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh biết. Kinh phí bảo trì chỉ được sử dụng để bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư, không được sử dụng cho việc quản lý, vận hành nhà chung cư và các mục đích khác.
3.1. Bên Bán cam kết bảo đảm chất lượng công trình (nhà chung cư trong đó có căn hộ nêu tại Điều 1 Hợp đồng này) theo đúng thiết kế công trình, sử dụng đúng các vật liệu xây dựng căn hộ mà hai bên thỏa thuận tại Phụ lục số 02 của Hợp đồng này và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
3.2. Tiến độ xây dựng: Hai bên thống nhất Bên Bán có trách nhiệm thực hiện việc xây dựng nhà ở đúng tiến độ Phụ lục 1 đính kèm.
3.3.Bên Bán phải thực hiện xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu sinh hoạt tại khu nhà chung cư của Bên Mua theo đúng quy hoạch, thiết kế, nội dung, tiến độ dự án đã được phê duyệt và bảo đảm chất lượng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do Nhà nước quy định.
4.1. Quyền của Bên Bán
4.1.1. Yêu cầu Bên Mua trả đủ tiền mua nhà đúng thời hạn ghi trong Hợp đồng và Phụ lục hợp đồng và có quyền huỷ Hợp đồng nếu Bên Mua vi phạm một trong các điều khoản của Hợp đồng này;
4.1.2. Yêu cầu Bên Mua nhận nhà đúng thời hạn ghi trong Hợp đồng;
4.1.3. Có quyền ngừng hoặc yêu cầu các nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các dịch vụ tiện ích khác nếu Bên Mua vi phạm Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và Bản Nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư đính kèm theo Hợp đồng này;
4.1.4. Được thay đổi trang thiết bị, vật liệu xây dựng công trình nhà chung cư có giá trị chất lượng tương đương theo quy định của pháp luật về xây dựng; trường hợp thay đổi trang thiết bị, vật liệu hoàn thiện bên trong căn hộ thì phải có sự thỏa thuận với Bên Mua.
4.1.5. Thực hiện các quyền và trách nhiệm của Ban Quản trị nhà chung cư trong thời gian chưa thành lập Ban Quản trị nhà chung cư; ban hành bản Nội quy nhà chung cư; thành lập Ban Quản trị nhà chung cư; lựa chọn và ký hợp đồng với doanh nghiệp quản lý, vận hành nhà chung cư để quản lý, vận hành nhà chung cư từ khi đưa vào sử dụng đến khi Ban Quản trị nhà chung cư được thành lập;
4.1.6. Yêu cầu Bên Mua nộp phạt vi phạm hợp đồng hoặc bồi thường thiệt hại khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi thường theo quy định của hợp đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
4.1.7. Bên Bán được toàn quyền sở hữu, quản lý, khai thác, kinh doanh và các quyền định đoạt hợp pháp khác theo quy định của pháp luật đối với diện tích thương mại, diện tích sở hữu riêng của Bên Bán và các hạng mục khác phù hợp với dự án được phê duyệt.
4.1.8. Được bảo lưu quyền sở hữu căn hộ và có quyền từ chối bàn giao căn hộ, bàn giao Giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ cho Bên Mua đến khi Bên Mua hoàn tất các nghĩa vụ của mình theo thời hạn quy định tại Hợp đồng này.
4.1.9. Được treo tên của Dự án, tên của Chủ đầu tư tại phần sở hữu chung, tầng mái, mặt ngoài tòa nhà, đảm bảo không gây ảnh hưởng đến việc sở hữu, sử dụng căn hộ của Bên Mua và phần sở hữu chung.
4.1.10. Được quyền bàn giao Giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ cho Ngân hàng trong trường hợp Bên Mua thế chấp cho Ngân hàng và chưa hoàn thành nghĩa vụ thanh toán;
4.1.11. Bên Mua tự chịu trách nhiệm đối với các tranh chấp, khiếu kiện của Bên thứ ba bất kỳ đối với các hành vi của Bên Mua có liên quan đến việc ký kết và thực hiện Hợp đồng này cũng như trong quá trình Bên Mua sử dụng và định đoạt căn hộ trừ trường hợp do lỗi của Bên Bán.
4.1.12. Trong quá trình thực hiện hợp đồng này nếu các tranh chấp của Bên thứ ba với Bên Mua làm thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của Bên Bán thì Bên Mua và Bên thứ ba phải có trách nhiệm liên đới bồi thường  các thiệt hại theo thực tế cho Bên Bán.
4.2. Nghĩa vụ của Bên Bán.
4.2.1. Đảm bảo khi bàn giao căn hộ, Bên Mua có thể sử dụng và sinh hoạt bình thường
4.2.2. Cung cấp cho Bên Mua các thông tin chính xác về quy hoạch chi tiết, thiết kế nhà chung cư và thiết kế căn hộ đã được phê duyệt. Cung cấp cho Bên Mua kèm hợp đồng này 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng căn hộ, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tầng nhà có căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tòa nhà chung cư có căn hộ mua bán đã được phê duyệt và các giấy tờ pháp lý có liên quan việc mua bán căn hộ. Các bản vẽ này có thể được trình bày trên một hoặc nhiều trang giấy đảm bảo Bên Mua có thể tiếp nhận được thông tin một cách thuận lợi;
4.2.3. Thiết kế căn hộ và thiết kế công trình tuân theo các quy định về pháp luật xây dựng (Thiết kế căn hộ và quy hoạch xây dựng sẽ không bị thay đổi trừ trường hợp có yêu cầu của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền);
4.2.4. Kiểm tra, giám sát việc xây dựng căn hộ để đảm bảo chất lượng xây dựng, kiến trúc kỹ thuật và mỹ thuật theo đúng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
4.2.5. Bảo quản nhà ở đã bán trong thời gian chưa giao nhà ở cho Bên Mua. Thực hiện bảo hành đối với căn hộ và nhà chung cư theo quy định nêu tại Điều 9 của Hợp đồng này;
4.2.6. Bàn giao căn hộ cho Bên Mua đúng thời hạn kèm bản vẽ mặt bằng tầng có căn hộ.
4.2.7. Hướng dẫn và hỗ trợ Bên Mua ký kết hợp đồng sử dụng dịch vụ với nhà cung cấp điện, nước, viễn thông, truyền hình cáp, internet;
4.2.8. Nộp tiền sử dụng đất và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến mua bán căn hộ theo qui định của pháp luật;
4.2.9. Bàn giao cho Bên Mua các giấy tờ có liên quan đến căn hộ nếu như Bên Mua đã hoàn tất các nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng.
4.2.10. Trong thời hạn 50 ngày, kể từ ngày bàn giao nhà ở, Bên Bán có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua, trừ trường hợp Bên Mua có văn bản tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận. Trong trường hợp này, Bên Bán sẽ có văn bản thông báo cho Bên Mua về việc nộp các giấy tờ liên quan để Bên Bán tiến hành thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với căn hộ cho Bên Mua;

4.2.11. Trong15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Bán mà Bên Mua không nộp đủ các giấy tờ theo thông báo thì coi như Bên Mua tự thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận.

4.2.12. Có trách nhiệm tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị nhà chung cư nơi có căn hộ bán; thực hiện các nhiệm vụ của Ban quản trị khi nhà chung cư chưa thành lập được Ban quản trị.

 4.2.13. Nộp kinh phí bảo trì 2% theo quy định của pháp luật đối với phần diện tích thuộc sở hữu riêng của Bên Bán và chuyển toàn bộ kinh phí bảo trì đã thu của Bên Mua vào tài khoản tại ngân hàng và giao cho Ban quản trị nhà chung cư;

4.2.14. Có trách nhiệm bảo vệ thông tin của Bên Mua, không được phép thu thập, sử dụng, chuyển giao thông tin của Bên Mua cho bên thứ ba khi chưa được sự đồng ý của Bên Mua trừ trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

5.1. Quyền của Bên Mua:
5.1.1. Nhận bàn giao căn hộ có chất lượng với các thiết bị, vật liệu nêu tại Phụ lục số 02 kèm theo Hợp đồng này mà các bên đã thoả thuận và bản vẽ hồ sơ theo đúng thời hạn nêu tại Điều 8 của Hợp đồng này.

Được sử dụng chỗ để xe trong bãi đỗ xe của Tòa nhà chung cư theo nguyên tắc sau:

Đối với xe đạp, xe dùng cho người khuyết tật, xe động cơ hai bánh, xe động cơ ba bánh thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của các chủ sở hữu nhà chung cư thì Bên Mua được đỗ xe và có trả phí trông xe, vị trí đỗ xe do đơn vị trông xe sắp xếp dựa trên thiết kế bãi đỗ xe đã được duyệt và quy định của tòa nhà.

Đối với chỗ để xe ô -tô thuộc sở hữu riêng của Bên Bán thì Bên Mua được đỗ không quá 01 xe mỗi căn hộ và có trả phí trông xe. Vị trí đỗ xe do đơn vị trông xe sắp xếp dựa trên thiết kế bãi đỗ xe  được duyệt đảm bảo nguyên tắc ưu tiên cho các chủ sở hữu nhà chung cư trước sau đó mới dành chỗ để xe công cộng;
5.1.2. Yêu cầu Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với Căn hộ theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp Bên Mua tự nguyện thực hiện thủ tục này).
5.1.3. Được sử dụng các dịch vụ hạ tầng do doanh nghiệp cung cấp trực tiếp hoặc thông qua Bên Bán sau khi nhận bàn giao căn hộ.
5.1.4. Yêu cầu Bên Bán hoàn thiện kết cấu hạ tầng theo nội dung dự án nhà chung cư đã phê duyệt;
5.1.5.  Nhận Giấy chứng nhận sau khi đã thanh toán đủ 100% tiền mua căn hộ, tiền phạt chậm thanh toán (nếu có) và nộp các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến căn hộ mua bán theo thỏa thuận trong hợp đồng này và theo quy định của pháp luật.
5.1.6.  Có quyền từ chối nhận bàn giao căn hộ nếu Bên Bán không hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng các công trình hạ tầng phục vụ nhu cầu ở thiết yếu, bình thường của Bên Mua theo thỏa thuận tại Khoản 3 Điều 3 của Hợp đồng này. Việc từ chối nhận bàn giao căn hộ trong trường hợp này không bị coi là vi phạm các điều kiện bàn giao căn hộ của Bên Mua đối với Bên Bán.
5.1.7.Yêu cầu Bên Bán tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban Quản trị nhà chung cư nơi có căn hộ mua bán.
5.1.8. Yêu cầu Bên Bán nộp phí bảo trì nhà chung cư theo đúng thỏa thuận; yêu cầu Bên Bán hỗ trợ thủ tục thế chấp căn hộ đã mua tại tổ chức tín dụng trong trường hợp Bên Mua có nhu cầu thế chấp căn hộ tại tổ chức tín dụng.

5.2. Nghĩa vụ của Bên Mua

5.2.1. Thanh toán cho Bên Bán tiền mua căn hộ theo những điều khoản và điều kiện quy định tại Điều 2 và Phụ lục số 01 của Hợp đồng này;

5.2.2. Bên Mua phải nộp các khoản thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật như thoả thuận nêu tại Điều 6 của Hợp đồng này;

5.2.3. Thanh toán các khoản chi phí dịch vụ như: điện, nước, truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh, thông tin liên lạc...

5.2.4. Thanh toán chi phí quản lý, vận hành nhà chung cư (trông giữ tài sản, vệ sinh môi trường, bảo vệ, an ninh...) và các chi phí khác đúng thoả thuận quy định tại Hợp đồng này.

5.2.5. Chấp hành các quy định tại Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành nhà chung cư đính kèm theo Hợp đồng này;

5.2.6.  Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp quản lý vận hành trong việc bảo trì, quản lý vận hành nhà chung cư;
5.2.7. Sử dụng căn hộ đúng mục đích để ở theo quy định tại Điều 1 của Luật Nhà ở;
5.2.8. Trong quá trình sử dụng căn hộ, Bên Mua không được thay đổi kiến trúc và kết cấu bên trong căn hộ so với thời điểm bàn giao căn hộ, hoặc thiết kế ban đầu (bao gồm nhưng không giới hạn việc xây tường ngăn trên mặt sàn, phá dỡ, di chuyển các trang thiết bị, hệ thống kỹ thuật gắn với phần sở hữu chung...) khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản của Bên Bán; không được đặt biển quảng cáo, pa-nô, áp phích, biển hiệu phía ngoài căn hộ; không được cơi nới ra xung quanh hoặc tác động, can thiệp dưới bất kỳ hình thức nào làm ảnh hưởng đến kiến trúc tổng thể của toà nhà và kiến trúc mặt ngoài của căn hộ. Trong quá trình sử dụng, nếu Bên Mua muốn sửa chữa nhỏ bên trong căn hộ (không thay đổi kiến trúc bên ngoài, kết cấu chính của căn hộ) thì Bên Mua phải có đơn đề nghị kèm bản vẽ thiết kế và kế hoạch sửa chữa gửi cho Bên Bán ít nhất 05 ngày trước thời điểm bắt đầu thực hiện việc sửa chữa để Bên Bán xem xét quyết định. Mọi việc sửa chữa của Bên Mua đều phải có sự đồng ý bằng văn bản của Bên Bán trước khi thực hiện và tuyệt đối tuân thủ Nội quy quản lý, sử dụng toà nhà cũng như bản vẽ thiết kế và kế hoạch sửa chữa đã được Bên Bán chấp thuận.
5.2.9. Nộp phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại cho Bên Bán khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi thường theo quy định trong Hợp đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
5.2.10. Cung cấp cho Bên Bán các hồ sơ liên quan đến việc xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ phù hợp với các quy định của Pháp luật.
5.2.11. Cam kết đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam cho phép việc mua bán căn hộ và ký kết Hợp đồng này.
ĐIỀU 6: THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ PHẢI NỘP
Bên Mua phải nộp các khoản thuế, phí, lệ phí theo Điều 2 Khoản 2.1 của Hợp đồng này.
Bên Bán có trách nhiệm nộp các nghĩa vụ tài chính thuộc trách nhiệm của Bên Bán cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7: CHẬM TRỄ THANH TOÁN VÀ TIẾP NHẬN BÀN GIAO CĂN HỘ

7.1. Chậm thanh toán
7.1.1. Trong trường hợp Bên Mua chậm thanh toán giai đoạn theo tiến độ quy định tại Phụ lục số 01 của Hợp đồng này, Bên Mua phải làm đơn gửi Bên Bán và được sự đồng ý bằng văn bản của Bên Bán. Bên Mua phải trả tiền lãi suất cho khoản tiền đến hạn thanh toán và số ngày tính lãi được tính từ thời điểm phải thanh toán cho đến khi Bên Mua hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo lãi suất 1%/tháng/số tiền chậm nộp.
7.1.2. Trong trường hợp Bên Mua không có đơn đề nghị gia hạn thanh toán hoặc đơn đề nghị gia hạn nhưng không được Bên Bán chấp nhận mà Bên Mua không thanh toán đúng hạn và khi Bên Mua có đơn đề nghị gia hạn thanh toán được Bên Bán chấp nhận nhưng quá thời hạn gia hạn mà Bên Mua vẫn không thực hiện thanh toán (Tất cả các trường hợp đều không quá 30 ngày) thì Bên Bán có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng và Bên Mua sẽ không có bất cứ quyền khiếu kiện nào. Trong trường hợp này, Bên Mua sẽ bị phạt số tiền là 10% (Mười phần trăm) tổng giá bán căn hộ. Bên Bán có quyền trừ khoản phạt nói trên vào các khoản tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán và chỉ hoàn trả cho Bên Mua số tiền còn lại (nếu có) trong trường hợp Bên Bán đã bán được căn hộ trên.
7.2. Thanh toán trước thời hạn
Căn cứ theo tiến độ thanh toán qui định tại Hợp đồng, trường hợp quý khách hàng có nhu cầu đóng tiền trước thời hạn, hai bên sẽ thống nhất mức chiết khấu Bên Bán được hưởng phù hợp với từng thời điểm đối với khoản tiền khách hàng nộp trước bằng văn bản và phù hợp với các quy định của Pháp luật.
7.3. Chậm trễ bàn giao căn h
7.3.1. Bên Bán đảm bảo bàn giao căn hộ cho Bên Mua đúng thời hạn và chất lượng cam kết.
7.3.2. Trong quá trình xây dựng căn hộ, nhằm đảm bảo chất lượng công trình ở mức độ cao nhất, việc thi công căn hộ có thể trễ hơn dự kiến nhưng không được quá 06 (sáu) tháng kể từ ngày đến hạn bàn giao căn hộ, sau 06 (sáu) tháng nếu Bên Bán vẫn chưa bàn giao căn hộ và Bên Mua đã tuân thủ đúng, đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo quy định của Hợp đồng, thì Bên Bán phải thanh toán cho Bên Mua khoản tiền phạt là 1%/tháng (một phần trăm/tháng/ tổng số tiền Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán theo Hợp đồng. Thời gian tính phạt vi phạm chậm bàn giao căn hộ được tính từ thời điểm sau 06 (sáu) tháng kể từ ngày đến hạn bàn giao căn hộ cho đến ngày Bên Bán thông báo bàn giao căn hộ. Trường hợp Bên Bán chậm bàn giao căn hộ quá 12 tháng kể từ ngày đến hạn thì Bên Mua có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Nếu Bên Mua đơn phương chấm dứt hợp đồng, Bên Bán phải hoàn lại toàn bộ số tiền Bên Mua đã nộp cho Bên Bán.
7.3.3. Trường hợp gặp sự kiện bất khả kháng (như thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, động đất hoặc do quyết định hay sự thay đổi về chính sách của Nhà nước… có thể gây ảnh hưởng tới tiến độ của công trình) không thể bàn giao đúng thời hạn Hợp đồng, Bên Bán không phải chịu phạt và được hoãn việc bàn giao căn hộ tới khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt và Bên Bán đã khắc phục xong hậu quả của sự kiện bất khả kháng.
7.3.4Trong trường hợp công trình đã hoàn thành và Bên Bán có thông báo bằng văn bản cho Bên Mua đến nhận bàn giao căn hộ, nếu quá thời gian quy định mà Bên Mua không nộp đủ tiền và tiếp nhận căn hộ, Bên Bán sẽ tính thêm chi phí bảo quản căn hộ theo ngày (7.000 đồng/m2/ngày) kể từ ngày hết hạn theo quy định tại Điều 2 của Hợp đồng. Nếu sau 02 tháng kể từ ngày bàn giao căn hộ mà Bên Mua vẫn chưa nộp đủ tiền hoặc không đến nhận căn hộ thì Hợp đồng này mặc nhiên hết hiệu lực, Bên Bán có quyền ký Hợp đồng bán căn hộ này cho người khác và hoàn trả số tiền Bên Mua đã nộp trừ đi các khoản phạt sau khi Bên Bán bán được căn hộ cho người khác.
ĐIỀU 8: GIAO NHẬN CĂN HỘ
8.1. Bên Bán có trách nhiệm bàn giao căn hộ cho Bên Mua dự kiến vào Quý  I năm 2018;
8.2. Sau khi Bên Mua hoàn tất thủ tục nhận bàn giao căn hộ Bên Bán sẽ phối hợp với Bên Mua làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ.
8.3. Căn hộ được sử dụng các thiết bị, vật liệu theo mô tả tại Phụ lục số 02 của Hợp đồng.
8.4. Điều kiện giao nhận căn hộ: Bên Mua đã hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền mua đến hạn, khoản phạt chậm thanh toán tính đến thời điểm bàn giao căn hộ và 2% phí bảo trì. Bên Bán đã thực hiện xong nghĩa vụ của Bên Bán. Căn hộ đã được xây dựng với chất lượng đảm bảo theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng theo pháp luật quy định. Khi bàn giao, hai bên sẽ tiến hành lập Biên bản bàn giao theo mẫu.
8.5. Bên Bán bàn giao căn hộ cho Bên Mua (dự kiến vào Quý I/2018), có thể sớm hơn hoặc muộn hơn không quá 180 ngày. Các trường hợp bàn giao sau ngày dự kiến, Bên bán phải có văn bản thông báo cho Bên Mua biết lý do chậm bàn giao căn hộ và Bên Bán phải chịu chế tài quy định tại Khoản 7.3.2 Điều 7 Hợp đồng này.Bên Bán phải gửi văn bản thông báo cho Bên Mua  thời gian, địa điểm và thủ tục bàn giao căn hộ trước 30 ngày,.
8.6. Căn hộ được bàn giao cho Bên Mua phải theo thiết kế đã được duyệt; sử dụng đúng các thiết bị, vật liệu nêu tại bảng danh mục vật liệu, trang thiết bị gắn liền với căn hộ mà các bên đã thỏa thuận theo hợp đồng.
8.7. Tại thời điểm bàn giao căn hộ, khi Bên Mua nhận bàn giao, nếu phát hiện căn hộ có khiếm khuyết, sai sót so với mô tả tại Hợp đồng, Bên Mua có quyền ghi rõ các yêu cầu sửa chữa, khắc phục những điểm không phù hợp vào Biên bản bàn giao căn hộ hoặc bảng đề nghị sửa chữa. Bên Bán có trách nhiệm khắc phục các khiếm khuyết, sai sót này trong thời hạn các bên thống nhất tại Biên bản bàn giao hoặc đề nghị sửa chữa. Đối với trường hợp Bên Mua ký bảng đề nghị sửa chữa và chưa nhận bàn giao căn hộ, sau khi Bên Bán đã hoàn thành việc khắc phục những điểm chưa phù hợp của căn hộ so với Hợp đồng đã được liệt kê trong bảng đề nghị sửa chữa, Bên Bán sẽ thông báo cho Bên Mua đến nhận bàn giao căn hộ. Đối với trường hợp Bên Mua ký Biên bản bàn giao, để tránh nhầm lẫn hoặc phát sinh tranh chấp, các bên thống nhất, mọi khiếm khuyết, sai sót, hư hỏng (nếu có) đối với căn hộ tại thời điểm bàn giao sẽ được áp dụng theo quy định về bảo hành đối với căn hộ.

8.8. Trường hợp các yêu cầu sửa chữa, khắc phục của Bên Mua không phù hợp với thông số kỹ thuật của căn hộ như mô tả, Bên Bán có quyền từ chối thực hiện sửa chữa, khắc phục. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến không đồng ý bằng văn bản của Bên Bán (nêu rõ lý do), Bên Mua có thể gửi thông báo khiếu nại tới Bên Bán (nêu rõ lý do) và các bên sẽ cùng xem xét, khắc phục. Tranh chấp phát sinh sẽ được giải quyết theo quy định tại Hợp đồng này.

8.9. Khi bàn giao căn hộ, Bên Bán sẽ cùng với đại diện Bên Mua hoặc người được ủy quyền hợp pháp kiểm tra thực tế căn hộ. Trường hợp Bên Mua hoặc người được Bên Mua ủy quyền hợp pháp không đến nhận bàn giao căn hộ đúng lịch theo thông báo của Bên Bán trong thời hạn 30 ngày hoặc đến kiểm tra nhưng không nhận bàn giao căn hộ mà không có lý do chính đáng thì kể từ ngày đến hạn bàn giao căn hộ theo thông báo của Bên Bán được xem như Bên Bán đã thực hiện xong trách nhiệm bàn giao căn hộ theo Hợp đồng, Bên Mua không được quyền nêu bất cứ lý do không hợp lý nào để không nhận bàn giao căn hộ; việc từ chối nhận bàn giao căn hộ sẽ được coi là Bên Mua vi phạm Hợp đồng và được xử phạt theo quy định của Hợp đồng này.

8.10. Các bên đồng ý và chấp nhận rằng, diện tích thực tế của căn hộ được bàn giao cho Bên Mua có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn diện tích căn hộ nêu tại Hợp đồng này. Khi giao nhận căn hộ nếu có sự thay đổi diện tích (hơn 2%) các bên sẽ ký Phụ lục để điều chỉnh diện tích của căn hộ cho đúng thực tế. Trong trường hợp diện tích thực tế căn hộ chênh lệch (tăng/giảm) 2%  so với diện tích ghi trong Điều 1 của Hợp đồng này, thì hai bên không phải điều chỉnh lại giá bán căn hộ.

Trường hợp diện tích thực tế căn hộ chênh lệch (tăng/giảm) vượt quá phạm vi 2% so với diện tích ghi trong Điều 1 của Hợp đồng này thì Hợp đồng tiếp tục có hiệu lực ràng buộc giữa các bên và các bên có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo quy định tại Hợp đồng này, khi đó tổng giá bán căn hộ sẽ được điều chỉnh tương ứng với phần diện tích chênh lệch. Khoản tiền chênh lệch (nếu có) sẽ được các bên thanh toán cho bên kia trong vòng 15 ngày kể từ ngày bàn giao căn hộ.

8.11. Kể từ thời điểm hai bên ký biên bản bàn giao căn hộ, Bên Mua được toàn quyền sử dụng căn hộ và chịu mọi trách nhiệm và các khoản phí phát sinh liên quan đến căn hộ, kể cả trường hợp Bên Mua có sử dụng hay chưa sử dụng.

 

ĐIỀU 9: BẢO HÀNH NHÀ Ở

9.1. Bên Bán có trách nhiệm bảo hành căn hộ theo đúng quy định tại Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 (ngày 25/11/2014) và các Nghị định và Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.

9.2. Bên Mua phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên Bán khi căn hộ có hư hỏng thuộc diện được bảo hành. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Mua, Bên Bán có trách nhiệm thực hiện bảo hành các hư hỏng theo đúng quy định. Nếu Bên Bán chậm thực hiện việc bảo hành mà gây thiệt hại cho Bên Mua thì phải chịu trách nhiệm bồi thường.

9.3. Không thực hiện việc bảo hành trong các trường hợp: Căn hộ, phần sở hữu chung nhà chung cư bị hư hỏng không do lỗi của Bên Bán, bên thi công, do thiên tai, địch họa hoặc do người sử dụng gây ra do sự bất cẩn, sử dụng sai, tự ý sửa chữa thay đổi hoặc không tuân thủ yêu cầu kỹ thuật của toà nhà.

9.4. Sau thời hạn bảo hành được quy định ở trên, việc sửa chữa những hư hỏng thuộc trách nhiệm của Bên Mua.

ĐIỀU 10: CHUYỂN GIAO QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ

10.1. Bên Mua có quyền thực hiện các giao dịch như chuyển nhượng, thế chấp, cho thuê để ở, tặng cho và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật về nhà ở.

10.2. Trong trường hợp chưa nhận bàn giao căn hộ từ Bên Bán nhưng Bên Mua thực hiện chuyển nhượng Hợp đồng này cho Bên thứ ba thì các bên phải thực hiện đúng thủ tục quy định tại Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở và Luật Kinh doanh bất động sản.

10.3. Trong cả hai trường hợp nêu tại mục 10.1 và mục 10.2 của điều này, người mua nhà ở hoặc người nhận chuyển nhượng Hợp đồng đều được hưởng quyền lợi và phải thực hiện các nghĩa vụ của Bên Mua quy định trong Hợp đồng này và trong bản Nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư đính kèm Hợp đồng này.

10.4. Bên Bán sẽ không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ khoản thuế, phí, lệ phí và các loại chi phí  khác  liên  quan  đến  việc  chuyển  nhượng  Hợp  đồng  giữa  Bên  Mua  và  Bên  nhận chuyển nhượng.

ĐIỀU 11: PHẦN SỞ HỮU RIÊNG, PHẦN SỞ HỮU CHUNG VÀ CÁC CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ CỦA TÒA NHÀ

11.1. Bên Mua được quyền sở hữu riêng đối với diện tích sử dụng căn hộ theo Điều 1 của  Hợp đồng này và trang bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn hộ.

11.2. Bên Mua được quyền sử dụng đối với các phần diện tích thuộc sở hữu chung trong nhà chung cư được quy định tại điều 11.3 bao gồm: Không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật chung của toà nhà như khung, cột, tường chịu lực, tường bao toà nhà, tường phân chia các căn hộ, tiền sảnh, hành lang, mái, sân thượng, khu vực sinh hoạt cộng  đồng, cầu thang bộ, cầu thang thoát hiểm, cầu thang máy, hệ thống xả rác, hộp kỹ thuật, hệ thống cấp điện, nước, thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, thoát nước, bể phốt, bể nước, thu lôi, cứu hoả, hệ thống phát điện dự phòng, hệ thống chiếu sáng chung, hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài toà nhà nhưng thuộc hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu căn hộ.

11.3. Các diện tích và hạng mục công trình thuộc quyền sở hữu riêng của Bên Bán hoặc đơn vị khác đầu tư bao gồm nhưng không giới hạn những hạng mục:

(i) Toàn bộ diện tích và trang thiết bị tại tầng hầm 1, 2, 3. ( Không bao gồm các thiết bị phục vụ chung của tòa nhà).

(ii) Toàn bộ diện tích và tiện ích tại tầng 1, 2 bố trí không gian dịch vụ, thương mại, bộ phận quản lý, kỹ thuật, nhà trẻ, sảnh căn hộ,…).

(iii) Toàn bộ diện tích tầng 3 bố trí không gian văn phòng.

            (iv) Toàn bộ diện tích tầng 4 bố trí không gian giải trí, sinh hoạt cộng đồng.
(v) Tầng áp mái bố trí không gian dịch vụ
11.4. Mức phí đóng góp dùng cho quản lý, vận hành nhà chung cư do Bên Bán quy định. Mức phí này có thể điều chỉnh trên cơ sở tính toán hợp lý, phù hợp với thực tế và không vượt mức giá (giá trần) do Uỷ  ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành.

ĐIỀU 12: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:
12.1. Hai bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, hai bên sẽ thoả thuận các điều kiện và thời hạn chấm dứt.
12.2. Bên Mua chậm trễ thanh toán tiền mua nhà, phí và lệ phí theo thoả thuận tại Điều 7  và Phụ lục số 01 của Hợp đồng này.
ĐIỀU 13: CAM KẾT CỦA CÁC BÊN
13.1. Bên Bán cam kết căn hộ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này thuộc quyền sở hữu của Bên Bán và không thuộc diện cấm giao dịch theo quy định của pháp luật.
13.2. Bên Mua cam kết đã tìm hiểu, xem xét kỹ thông tin về nhà ở.

13.3. Việc các bên ký Hợp đồng này giữa là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu cần thay đổi hoặc bổ sung một số nội dung của Hợp đồng này thì các bên lập thêm Phụ lục có chữ ký của hai bên và có giá trị pháp lý như Hợp đồng này.

13.4. Bản Nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư và bảng danh mục vật liệu xây dựng căn hộ đính kèm là một phần không thể tách rời của Hợp đồng này.


ĐIỀU 14: CÁC THỎA THUẬN KHÁC

Các bên cam kết thực hiện đầy đủ các nội dung đã nêu trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 15: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trường hợp các bên có tranh chấp về các nội dung của Hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp các bên không thương lượng được thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Toà án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 16: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

16.1. Hợp đồng này được lập thành 04 bản gốc, Bên Bán giữ 03 bản, Bên Mua giữ 01 bản, các bản Hợp đồng này có nội dung và pháp lý như nhau.

16.2. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.
ĐẠI DIỆN BÊN MUA
ĐẠI DIỆN BÊN BÁN
  






PHỤ LỤC SỐ 01
TIẾN ĐỘ THANH TOÁN TIỀN VÀ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG

(Đính kèm biên bản làm việc số ……. VIDEC- IDV ngày ……./……../2016 )
Đợt TT
Lịch thanh toán
Phần trăm của giá bán căn hộ qui định tại Điều 2- mục 2.1 của Hợp đồng
Tiến độ XD
Đợt 1
Ngay sau khi ký Hợp Đồng
25 %

Đợt 2
Dự kiến tháng 12/ 2016
10 %
Khi dự án thi công xong kết cấu Tầng 1
Đợt 3
Dự kiến tháng 2/2017

10%

Khi dự án thi công xong kết cấu tầng 8
Đợt 4
Dự kiến tháng 4/2017

10%

Khi dự án thi công xong kết cấu tầng 15
Đợt 5
Dự kiến tháng 6/2017

5%

Khi dự án thi công xong kết cấu tầng 22
Đợt 6
Dự kiến tháng 8/2017
10%
Khi dự án thi công xong kết cấu tầng 30
Đợt 7
Dự kiến Quý 1/2018
25%
Khi bàn giao căn hộ
2% Kinh phí bảo trì

Đợt 8
Sau khi có Giấy chứng nhận quyền sở hữu.
5%




ĐẠI DIỆN BÊN MUA
ĐẠI DIỆN BÊN BÁN



1 nhận xét :

  1. Ưu điểm khi sử dụng nệm bông ép:
    – nệm bông ép nệm cao su kim cương được lòng người tiêu dùng Việt do được thiết kế có bề mặt bằng phẳng, kết cấu vững chắc và có độ đàn hồi khá cao

    Trả lờiXóa

Bán Chung Cư Riverside Garden 349 Vũ Tông Phan Khương Đình giá gốc, dự án Chung Cư 349 Vũ Tông Phan Riverside Garden

seo tổng thể    Thiết kế web - Seo by 0948898368

Liên kết: Vinhomes nguyễn trãi | liền kề the manor central park | | nhà phố the manor central park | chung cư rivera park hà nội | mỹ đình pearl

Chào mừng bạn đến với Riverside Garden

Hãy nhanh tay đăng ký để được nhận ưu đãi:

  • Chính sách bán hàng
  • Tiến độ bán hàng
  • Chương trình Ưu Đãi Khuyến mại
  • Hình ảnh chi tiết về mặt bằng và nội thất căn hộ
  • Bảng giá check báo giá căn hộ